dunglevo
13-09-2012, 02:24 PM
1.1. Khái niệm – Định nghĩa: Sẩy thai (http://bacsivn.com/vi/news/mang-thai/Say-thai-221/) là hiện tượng thai ra khỏi buồng tử cung trước thời gian thai có thể sống được, hiện nay ở nước ta quy định sẩy thai là thai dưới 22 tuần bị đẩy ra khỏi buồng tử cung. (Từ tuần thứ 22 trở lên là đẻ non)
http://www.buzzle.com/img/articleImages/5887-1.jpg (http://www.buzzle.com/img/articleImages/5887-1.jpg)
Sẩy thai
– Phân loại: Có 2 loại sẩy thai:
Sẩy thai tự nhiên.
Sẩy thai liên tiếp: Số lần sẩy thai 2 lần liên tiếp trở lên.
1.2. Nguyên nhân
1.2.1. Sẩy thai tự nhiên
Các nguyên nhân gây sẩy thai tự nhiên thường là:
– Sang chấn: với chấn thương một lần, dù mạnh cũng rất ít gây sẩy thai. Ngược lại những chấn thương dù nhỏ nhưng liên tục dễ gây sẩy thai hơn.
– Nhiễm trùng cấp tính do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng như cúm, thương hàn, sốt rét, trực khuẩn coli... Tình trạng nhiễm trùng làm thân nhiệt tăng cao kích thích tử cung co bóp và gây sẩy thai.
– Do nhiễm độc: thường xảy ra ở những phụ nữ làm nghề độc hại (chì, thuỷ ngân...) hoặc nghiện rượu.
– Do trứng làm tổ bất thường (ở góc hay ở eo tử cung), hoặc sinh đôi, chửa trứng cũng là những nguyên nhân dễ gây sẩy thai.
1.2.2. Sẩy thai liên tiếp
a) Nguyên nhân do tử cung
– Tử cung kém phát triển: tử cung nhỏ, cổ tử cung nhỏ và dài.
– Tư thế tử cung bất thường: tử cung gập đôi và đổ ra sau.
– Tử cung có khối u: u xơ tử cung to hay nhiều nhân xơ.
– Dị dạng tử cung: tử cung đôi, tử cung 2 sừng, vách ngăn tử cung, dính buồng tử cung, hở eo tử cung.
– Hở eo tử cung là nguyên nhân thường gặp trong sẩy thai liên tiếp (do thiểu sản lỗ trong cổ tử cung, hoặc bị chấn thương trong lần đẻ trước...).
b) Nguyên nhân toàn thân
– Bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh máu là các bệnh thường gây đẻ non hơn sẩy thai.
– Nhiễm khuẩn đặc hiệu như giang mai, toxoplasma. Giang mai thường gây sẩy thai vào tháng thứ tư, tháng thứ 5.
– Bệnh nội tiết: đái tháo đường.
– Bất đồng yếu tố Rh giữa mẹ và thai.
c) Nguyên nhân nội tiết
– Giảm estrogen và progesteron riêng biệt hoặc đồng bộ.
– Ngoài ra hormon tuyến giáp có vai trò phát triển của thai, nếu cường tuyến giáp đặc biệt là thiểu năng tuyến giáp dễ gây sẩy thai.
1.2.3. Một số nguyên nhân khác
Rối loạn nhiễm sắc thể đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây sẩy thai, thường sẩy thai trong tuần đầu tiên.
– Do bất thường về số lượng: thừa nhiễm sắc thể (47 nhiễm sắc thể), hoặc thiếu nhiễm sắc thể (45 nhiễm sắc thể)... đều gây sẩy thai.
– Do bất thường về cấu trúc như chuyển đoạn, nhiễm sắc thể vòng cũng gây sẩy thai.
1.3. Triệu chứng
Sẩy thai tự nhiên thường diễn ra theo hai giai đoạn: Dọa sẩy và sẩy thai (http://bacsivn.com/vi/news/mang-thai/Say-thai-221/) thực sự.
1.3.1. Dọa sẩy thai
Cơ năng:
– Ra huyết: huyết thường ra ít một liên tiếp, màu đỏ tươi hay đỏ sẫm, thường lẫn với dịch nhầy.
– Không đau bụng, thường chỉ có cảm giác tức nặng bụng dưới. Nếu đau nhiều, liên tục, nghĩa là có cơn co tử cung thì tiên lượng xấu, khó giữ được thai.
Thực thể:
– Thăm âm đạo: cổ tử cung còn dài, đóng kín, có huyết ra theo tay.
– Test hCG còn dương tính.
Cận lâm sàng:Siêu âm: thai từ tuần thứ sáu thấy bờ túi ối rõ, hình ảnh phôi thai, thai từ tuần thứ 8 có nhịp tim thai.
1.3.2. Sẩy thai thực sự
Cơ năng:
– Ra huyết: huyết ra nhiều, đỏ tươi lẫn huyết cục, có khi băng huyết.
– Đau bụng: đau vùng hạ vị từng cơn, tăng dần do cơn co tử cung.
Thực thể:
Toàn thân có biểu hiện thiếu máu ở các mức độ khác nhau.
Có cơn co tử cung.
Cổ tử cung xoá mỏng, hé mở. Đoạn dưới tử cung phình to do bọc thai bị đẩy xuống phía cổ tử cung làm cổ tử cung có hình như con quay. Đôi khi qua lỗ cổ tử cung có thể sờ thấy đầu ối, thai và rau.
1.4. Biến chứng
Biến chứng thường xảy ra khi sẩy thai từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6. Các biến chứng hay gặp là:
– Băng huyết khi thai đang sẩy.
– Băng huyết sau sẩy do sót rau.
– Nhiễm khuẩn: thường là do sót rau, đôi khi do thủ thuật nạo sẩy không đảm bảo vô khuẩn.
1.5. Xử trí
1.5.1. Dọa sẩy
– Người bệnh được nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn thức ăn dễ tiêu tránh táo bón.
– Thực hiện y lệnh thuốc:
Giảm co: papaverin, spasmagin, spasmonal.
Nội tiết: progesteron.
– Xử trí nguyên nhân: tìm nguyên nhân để xử trí.
1.5.2. Sẩy thai thực sự
– Chủ động nạo gắp thai bằng dụng cụ.
– Hồi sức chống sốc nếu chảy máu nhiều.
– Thực hiện y lệnh thuốc sau nạo: kháng sinh, tăng co.
– Nếu sẩy thai nhiễm khuẩn: trước hết điều trị kháng sinh liều cao để nhiệt độ giảm sau 6 giờ mới nạo.
1.6. Kế hoạch chăm sóc
1.6.1. Nhận định
Cần nhận định đầy đủ về tiền sử, bệnh sử, quá trình diễn biến của bệnh, tình trạng hiện tại của người bệnh.
– Tiền sử: các yếu tố về tiền sử bệnh tật, tiền sử sản phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lần sẩy thai này.
Tiền sử bệnh tật: người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu: giang mai, txoplasma...).
Tiền sử sản phụ khoa: người bệnh có thể bị sẩy thai, thai lưu... trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.
– Tình trạng hiện tại của người bệnh:
Bệnh nhân thường có biểu hiện thai nghén kèm theo các rối loạn sau:
– Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.
– Ra huyết từ tử cung: huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lẫn máu cục, có khi băng huyết.
– Toàn thân: mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.
– Có hoặc không có cơn co tử cung.
– Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xoá mở.
– Tử cung to tương đương với tuổi thai.
1.6.2. Chẩn đoán chăm sóc hoặc những vấn đề cần chăm sóc
– Người bệnh mệt mỏi do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường, do mất ngủ.
– Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo.
– Người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu (khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai).
– Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn...
1.6.3. Lập kế hoạch chăm sóc
Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ:
– Quan tâm động viên người bệnh.
– Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày.
– Thực hiện thuốc an thần theo y lệnh.
Giảm nguy cơ sẩy thai:
– Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt đối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.
– Hướng dẫn người bệnh ăn uống đủ chất, dễ tiêu và phòng chống được táo bón.
– Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.
– Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.
Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy:
– Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.
– Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn... theo y lệnh.
– Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo:
– Theo dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.
– Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày.
– Thực hiện kháng sinh theo y lệnh.
http://www.buzzle.com/img/articleImages/5887-1.jpg (http://www.buzzle.com/img/articleImages/5887-1.jpg)
Sẩy thai
– Phân loại: Có 2 loại sẩy thai:
Sẩy thai tự nhiên.
Sẩy thai liên tiếp: Số lần sẩy thai 2 lần liên tiếp trở lên.
1.2. Nguyên nhân
1.2.1. Sẩy thai tự nhiên
Các nguyên nhân gây sẩy thai tự nhiên thường là:
– Sang chấn: với chấn thương một lần, dù mạnh cũng rất ít gây sẩy thai. Ngược lại những chấn thương dù nhỏ nhưng liên tục dễ gây sẩy thai hơn.
– Nhiễm trùng cấp tính do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng như cúm, thương hàn, sốt rét, trực khuẩn coli... Tình trạng nhiễm trùng làm thân nhiệt tăng cao kích thích tử cung co bóp và gây sẩy thai.
– Do nhiễm độc: thường xảy ra ở những phụ nữ làm nghề độc hại (chì, thuỷ ngân...) hoặc nghiện rượu.
– Do trứng làm tổ bất thường (ở góc hay ở eo tử cung), hoặc sinh đôi, chửa trứng cũng là những nguyên nhân dễ gây sẩy thai.
1.2.2. Sẩy thai liên tiếp
a) Nguyên nhân do tử cung
– Tử cung kém phát triển: tử cung nhỏ, cổ tử cung nhỏ và dài.
– Tư thế tử cung bất thường: tử cung gập đôi và đổ ra sau.
– Tử cung có khối u: u xơ tử cung to hay nhiều nhân xơ.
– Dị dạng tử cung: tử cung đôi, tử cung 2 sừng, vách ngăn tử cung, dính buồng tử cung, hở eo tử cung.
– Hở eo tử cung là nguyên nhân thường gặp trong sẩy thai liên tiếp (do thiểu sản lỗ trong cổ tử cung, hoặc bị chấn thương trong lần đẻ trước...).
b) Nguyên nhân toàn thân
– Bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh máu là các bệnh thường gây đẻ non hơn sẩy thai.
– Nhiễm khuẩn đặc hiệu như giang mai, toxoplasma. Giang mai thường gây sẩy thai vào tháng thứ tư, tháng thứ 5.
– Bệnh nội tiết: đái tháo đường.
– Bất đồng yếu tố Rh giữa mẹ và thai.
c) Nguyên nhân nội tiết
– Giảm estrogen và progesteron riêng biệt hoặc đồng bộ.
– Ngoài ra hormon tuyến giáp có vai trò phát triển của thai, nếu cường tuyến giáp đặc biệt là thiểu năng tuyến giáp dễ gây sẩy thai.
1.2.3. Một số nguyên nhân khác
Rối loạn nhiễm sắc thể đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây sẩy thai, thường sẩy thai trong tuần đầu tiên.
– Do bất thường về số lượng: thừa nhiễm sắc thể (47 nhiễm sắc thể), hoặc thiếu nhiễm sắc thể (45 nhiễm sắc thể)... đều gây sẩy thai.
– Do bất thường về cấu trúc như chuyển đoạn, nhiễm sắc thể vòng cũng gây sẩy thai.
1.3. Triệu chứng
Sẩy thai tự nhiên thường diễn ra theo hai giai đoạn: Dọa sẩy và sẩy thai (http://bacsivn.com/vi/news/mang-thai/Say-thai-221/) thực sự.
1.3.1. Dọa sẩy thai
Cơ năng:
– Ra huyết: huyết thường ra ít một liên tiếp, màu đỏ tươi hay đỏ sẫm, thường lẫn với dịch nhầy.
– Không đau bụng, thường chỉ có cảm giác tức nặng bụng dưới. Nếu đau nhiều, liên tục, nghĩa là có cơn co tử cung thì tiên lượng xấu, khó giữ được thai.
Thực thể:
– Thăm âm đạo: cổ tử cung còn dài, đóng kín, có huyết ra theo tay.
– Test hCG còn dương tính.
Cận lâm sàng:Siêu âm: thai từ tuần thứ sáu thấy bờ túi ối rõ, hình ảnh phôi thai, thai từ tuần thứ 8 có nhịp tim thai.
1.3.2. Sẩy thai thực sự
Cơ năng:
– Ra huyết: huyết ra nhiều, đỏ tươi lẫn huyết cục, có khi băng huyết.
– Đau bụng: đau vùng hạ vị từng cơn, tăng dần do cơn co tử cung.
Thực thể:
Toàn thân có biểu hiện thiếu máu ở các mức độ khác nhau.
Có cơn co tử cung.
Cổ tử cung xoá mỏng, hé mở. Đoạn dưới tử cung phình to do bọc thai bị đẩy xuống phía cổ tử cung làm cổ tử cung có hình như con quay. Đôi khi qua lỗ cổ tử cung có thể sờ thấy đầu ối, thai và rau.
1.4. Biến chứng
Biến chứng thường xảy ra khi sẩy thai từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6. Các biến chứng hay gặp là:
– Băng huyết khi thai đang sẩy.
– Băng huyết sau sẩy do sót rau.
– Nhiễm khuẩn: thường là do sót rau, đôi khi do thủ thuật nạo sẩy không đảm bảo vô khuẩn.
1.5. Xử trí
1.5.1. Dọa sẩy
– Người bệnh được nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn thức ăn dễ tiêu tránh táo bón.
– Thực hiện y lệnh thuốc:
Giảm co: papaverin, spasmagin, spasmonal.
Nội tiết: progesteron.
– Xử trí nguyên nhân: tìm nguyên nhân để xử trí.
1.5.2. Sẩy thai thực sự
– Chủ động nạo gắp thai bằng dụng cụ.
– Hồi sức chống sốc nếu chảy máu nhiều.
– Thực hiện y lệnh thuốc sau nạo: kháng sinh, tăng co.
– Nếu sẩy thai nhiễm khuẩn: trước hết điều trị kháng sinh liều cao để nhiệt độ giảm sau 6 giờ mới nạo.
1.6. Kế hoạch chăm sóc
1.6.1. Nhận định
Cần nhận định đầy đủ về tiền sử, bệnh sử, quá trình diễn biến của bệnh, tình trạng hiện tại của người bệnh.
– Tiền sử: các yếu tố về tiền sử bệnh tật, tiền sử sản phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lần sẩy thai này.
Tiền sử bệnh tật: người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu: giang mai, txoplasma...).
Tiền sử sản phụ khoa: người bệnh có thể bị sẩy thai, thai lưu... trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.
– Tình trạng hiện tại của người bệnh:
Bệnh nhân thường có biểu hiện thai nghén kèm theo các rối loạn sau:
– Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.
– Ra huyết từ tử cung: huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lẫn máu cục, có khi băng huyết.
– Toàn thân: mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.
– Có hoặc không có cơn co tử cung.
– Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xoá mở.
– Tử cung to tương đương với tuổi thai.
1.6.2. Chẩn đoán chăm sóc hoặc những vấn đề cần chăm sóc
– Người bệnh mệt mỏi do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường, do mất ngủ.
– Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo.
– Người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu (khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai).
– Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn...
1.6.3. Lập kế hoạch chăm sóc
Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ:
– Quan tâm động viên người bệnh.
– Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày.
– Thực hiện thuốc an thần theo y lệnh.
Giảm nguy cơ sẩy thai:
– Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt đối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.
– Hướng dẫn người bệnh ăn uống đủ chất, dễ tiêu và phòng chống được táo bón.
– Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.
– Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.
Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy:
– Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.
– Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn... theo y lệnh.
– Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo:
– Theo dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.
– Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày.
– Thực hiện kháng sinh theo y lệnh.